Academy.vn * Học tiếng anh * Bài tập về câu bị động có đáp án

Bài tập về câu bị động có đáp án

2016-09-09 11:41:00

Định nghĩa, cách biến đổi câu chủ động sang câu bị động, cấu trúc câu bị động với các thì trong tiếng anh và bài tập có đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

Câu bị động là gì?

Câu bị động (Passive voice)  là câu mà trong đó chủ từ không thực hiện hành động mà ngược lại bị tác động lên bởi một yếu tố khác

Câu chủ động và câu bị động khác nhau như thế nào?

* Câu chủ động

Cách sử dụng: Câu chủ động là câu được sử dụng khi bản thân chủ thể được nhắc đến tự thực hiện hành động Ví dụ: Mary did her homework yesterday. (Mary làm bài tập về nhà ngày hôm qua.) Ta thấy chủ thể được nhắc đến trong câu này là “Mary” và bản thân chủ thể này có thể tự thực hiện việc “làm bài tập về nhà”. Vây nên ta sử dụng câu chủ động.

Dạng thức thông thường của câu chủ động:

S + V + O

Trong đó:      

  • S(subject): Chủ ngữ,
  • V (verb): động từ,
  • O (object): tân ngữ

CHÚ Ý: - Động từ trong câu sẽ chia theo thì.

Ví dụ: - My parents are preparing a lot of delicious cakes.

S                      V                                 O

Ta thấy chủ thể “bố mẹ tôi” hoàn toàn có thể tự thực hiện việc “chuẩn bị rất nhiều bánh ngon”. Động từ “prepare” chia theo thì hiện tại tiếp diễn.

* Câu bị động

Cách sử dụng: Câu bị động được sử dụng khi bản thân chủ thể không tự thực hiện được hành động.

Ví dụ: - My money was stolen yesterday.

(Tiền của tôi bị trộm mất ngày hôm qua.)

Ta thấy chủ thể là “tiền của tôi” không thể tự “trộm” được mà bị một ai đó “trộm” nên câu này ta cần sử dụng câu bị động.

 Dạng thức của câu bị động

be + VpII

Trong đó:       be:  động từ “to be”, VpII: Động từ phân từ hai

CHÚ Ý: Động từ “to be” sẽ chia theo thì và chia theo chủ ngữ.

Ví dụ: - The meal has been cooked. (Bữa ăn vừa mới được nấu.)

Ta thấy “bữa ăn” không thể tự thực hiện việc “nấu” nên ta cần sử dụng câu bị động. Động từ “to be” chia thì hiện tại hoàn thành với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên có dạng là “has been + cooked (động từ phân từ hai).

Bài tập về câu bị động có đáp án

Cấu trúc câu bị động trong tiếng anh

*Cấu trúc biến đổi từ câu chủ động sang câu bị động

  • Chủ động: S + V + O
  • Bị động:      S +  be + VpII + (by + O)

CHÚ Ý:

  •  TÂN NGỮ (O) trong câu chủ động làm CHỦ NGỮ trong câu bị động.
  •  ĐỘNG TỪ (V) trong câu chủ động sẽ chuyển thành “be + VpII”. Trong đó “be” chia theo thì và chia theo chủ ngữ.
  •   CHỦ NGỮ (S) trong câu chủ động sẽ biến đổi thành tân ngữ và có giới từ “by” đằng trước (by + O).

Ví dụ: -  Chủ động: They will sell their house next year. S           V             O -> Bị động: Their house will be sold by them next year. S        be + VpII    by + O

* Cấu trúc câu bị động với các thì trong tiếng anh

Các thì

Chủ động

Bị động

1. Hiện tại đơn

S + V(s/es) + O

Ví dụ: - Mary studies English every day.
S+ is/am/are + VpII + (by + O) Ví dụ: - English is studied by Mary everyday.
2. Hiện tại tiếp diễn

S + is/am/are + V-ing + O

Ví dụ: - He is planting some trees now.

S + is/am/are + being + VpII+ (by + O)

Ví dụ: - Some trees are being planted (by him) now.
3. Quá khứ đơn

S + V-ed + O

Ví dụ: - She wrote a letter yesterday.

S + was/were + VpII + (by + O)

Ví dụ: - A letter was written (by her) yesterday.
4. Quá khứ tiếp diễn

S + was/were + V-ing + O

Ví dụ: - They were buying a car at 9 am yesterday.

S + was/were +being + VpII + (by + O)

Ví dụ: - A car was being bought at 9 am yesterday.
5. Hiện tại hoàn thành

S + have/ has + VpII + O

Ví dụ: - My parents have given me a new bike on my birthday.

S + have/ has + been + VpII + (by + O)

Ví dụ: - A new bike has been given to me by my parents on my birthday.
6. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

S + have/ has + been + V-ing + O

Ví dụ: - John has been repairing this car for 2 hours.
S + have/ has + been + being +VpII+(by  + O) Ví dụ: - This car has been being repaired by John for 2 hours.
7. Quá khứ hoàn thành

S + had + VpII + O

Ví dụ: - He had finished his report before 10 p.m yesterday.

S + had + been + VpII + (by O)

Ví dụ: - His report had been finished before 10 p.m yesterday.
8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

S + had + been + V-ing + O

Ví dụ: - I had been typing the essay for 3 hours before you came yesterday.

S + had + been + being + VpII + (by + O)

Ví dụ: - The essay had been being typed for 3 hours before you came yesterday.
9. Tương lai đơn

S + will + V(nguyên thể) + O

Ví dụ: - She will do a lot of things tomorrow.

S + will + be + VpII + (by O)

Ví dụ: - A lot of things will be done tomorrow.
10. Tương lai tiếp diễn

S + will + be +V-ing + O

Ví dụ: - She will be taking care of her children at this time tomorrow

S + will + be + being + VpII + (by O)

Ví dụ: - Her children will be being taken care of at this time tomorrow.
11. Tương lai hoàn thành

S + will + have + VpII + O

Ví dụ: -  She will have finished her studying by the end of this year.

S + will + have + been + VpII + (by O)

Ví dụ: - Her studying will have been finished by the end of this year.
12. Tương lai hoàn thành tiếp diễn

S + will + have + been + V-ing + O

Ví dụ: - I will have been teaching English for 5 years by next week.

S + will + have +been + being + VpII + (by O)

Ví dụ: - English will have been being taught by me for 5 years by next week.

Câu bị động là phần kiến thức ngữ pháp tiếng anh cơ bản được sử dụng hàng ngày. Chính vì vậy mà bạn cần nắm vững kiến thức về cấu trúc, cách sử dụng trong từng thì để vận dụng tốt hơn khi làm bài tập và sử dụng trong giao tiếp. Tuy nhiên, bạn cảm thấy khó nhớ các cấu trúc câu bị động trong từng thì? Ngay bây giờ, bạn có thể đăng ký khóa học tiếng anh dành cho người mất căn bản tại cổng đào tạo trực tuyến Academy.vn để được thầy Tuấn Anh chia sẻ những bí quyết học các cấu trúc câu bị đông dễ nhớ cũng như các bước làm bài tập câu bị động trong tiếng anh hiệu quả nhất nhé!

Bài tập câu bị động có đáp án

Danh sách các bài tập về câu bị động trong tiếng anh để các bạn thực hành.

Câu 1, Chuyển các câu sau sang bị động

1.My father waters this flower every morning.

2.John invited Fiona to his birthday party last night.

3.Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

4.We should clean our teeth twice a day.

5.Our teachers have explained the English grammar.

6.Some drunk drivers caused the accident in this city.

7.Tom will visit his parents next month.

8.The manager didn’t phone the secretary this morning.

9.Did Mary this beautiful dress?

10.I won’t hang these old pictures in the living room.

11.The German didn’t  build this factory during the Second World War.

12.The Greens are going to paint this house and these cars for Christmas Day.

13. Ann had fed the cats before she went to the cinema.

14.The students have discussed the pollution problems since last week.

15.Have the thieves stolen the most valuable painting in the national museum?

16.Some people will interview the new president on TV.

17.How many languages do they speak in Canada?

18.Are you going to repair those shoes?

19.He has broken his nose in a football match.

20.Have you finished the above sentences?

Thể bị động ở các mẫu câu cơ bản

Câu 2.

1. The waiter brings me this dish.

2. Our friends send these postcards to us.

3.Their grandmother told them this story when they visited her last week.

4.Tim ordered this train ticket for his mother.

5.You didn’t show me the special cameras.

6.She showed her ticket to the airline agent.

7.He lends his friend his new shoes.

8.She left her relatives five million pounds.

9.The shop assistant handed these boxes to the customer.

10.The board awarded the first prize to the reporter.

11.Have you sent the Christmas cards to your family?

12.The committee appointed Alice secretary for the meeting.

13.He hides the broken cup in the drawer.

14.They keep this room tidy all the time.

15.They all voted the party  a great success.

16.We gave Ann some bananas and some flowers.

17.They moved the fridge into the living room.

18.She bought some cups of tea to the visitors in the next room.

19.They find the new project worthless.

20.The secretary didn’t take the note to the manager.

Thể bị động các động từ tường thuật

Câu 3.

1.They told me that you were the best architect in this city.

2.She reported that the flowers were killed by frost.

3.Some people inform me that  the director is going to take a business trip to England.

4.That officer announced that the meeting was delayed until next week.

5.He discovered that  this cotton was grown in Egypt.

6.They promise that the performance will start on time.

7.He recommends that we should stay at the city center.

8.We believed that Alice would pass the driving test.

9.The director notifies all the workers that they will have to work extra hard this month.

10.They have persuaded me that they will go with me to the stadium.

11.They have decided that the company will go to the beach together at the weekend 12.People think that Maradona is the best football player  in the 20th century.

13. They find that the job is not suitable for a girl like her.

14. The teacher explained that this powerful engine pulled the train.

15.He told me that his football team had played well last season.

Bị động với những động từ sai bảo

Câu 4.

1.I had my nephew paint the gate last week.

2.She will have Peter wash her car tomorrow.

3.They have her tell the story again.

4.John gets his sister to clean his shirt.

5.Anne had had a friend type her composition.

6.Rick will have a barber cut his hair.

7.I will get the dressmaker to make a new dress.

8.He had a mechanic repair his car.

9.She often gets the technician to maintain the heater.

10.They had the police arrest the shoplifter.

11.Are you going to have the shoemaker repair your shoes?

12.I must have the dentist check my teeth.

13.She will have a veterinary surgeon examine her dog.

14.We had a man take this photograph when we were on holiday last summer.

15.The Greens had a carpet cleaner clean their carpet.

Đáp án.

Câu 1

1.This flower is watered (by my father) every morning.

2.Fiona was invented to John’s birthday party last month.

3.The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.

4.Our teeth should be cleaned twice a day.

5.The English grammar has been explained (by our teacher).

6.The accident was caused in this city (by some drunk drivers).

7.Tom’s parents will be visited (by him) next month.

8.The secretary wasn’t phoned (by the manager) this morning.

9.Was this beautiful dress bought by Mary?

10.These old pictures won’t be hung in the living room(by me).

11.This factory wasn’t built (by the Greens) during the Second World War.

12.This house and these cars are going to be painted for Christmas day by the Greens.

13.The cats had been fed (by Ann) before she went to the cinema.

14.The pollution problems have been discussed (by the students) since last week.

15.Has the most valuable painting in the national museum been stolen (by the thieves).

16.The new president will be interviewed on TV (by some people).

17.How many languages are spoken in Canada(by them)?

18.Are those shoes going to be repaired ?

19.His nose has been broken in a football match(by him).

20.Have above sentences been finished ?

Câu 2.

1.This dish is brought to me (by the waiter).

2.These postcards are sent to us(by our friend).

3.This story was told to them(by their grandmother) when they visited her last week.

4.This train ticket was ordered for Tim’s mother.

5. The special cameras weren’t showed to me.

6. Her ticket was showed to the airline agent(by her).

7.His new shoes are lent to his friends(by him).

8.Five million pounds was left to her relatives (by her).

9. These boxes were handed to the customer (by the shop assistant).

10.The first prize was awarded to the reporter (by the board).

11.Have the Christmas cards been sent to your family?

12.Alice was appointed secretary for the meeting(by the committee).

13.The broken cup is hidden in the drawer (by him).

14.This room is kept tidy (by them) all the time.

15.The party was voted a great success(by them).

16.Ann was given some bananas and some flowers(by us).

17.The fridge was moved into the living room(by them).

18.Some cups of tea were brought to the visitors in the next room (by her).

19.The new project is found worthless.

20.The note wasn’t taken to the manager(by the secretary).

Câu 3.

1.I was told that you were the  architect in this city.

2.It was reported that the flowers were killed by frost./ The flowers were reported to be killed by frost.

3.I am informed that the director is going to take a business trip to England.

4.It was announced that the meeting was delayed until next week.

5.It was discovered that this cotton was grown in Egypt.

6.It is promised that the performance will start on time.

7.It is recommended that we should stay at the city center.

8.It was believed that Alice would pass the driving test./ Alice was believed to pass the driving test.

9.All the workers are notified that they will have to work extra hard this month.

10.I have been persuaded that they will go with me to the stadium.

11.It has been decided that the company will go to the beach together at the weekend.

12.It is thought that Maradona is the best football player in the 20th century./ Maradona is thought to be the best football player in the 20th century.

13.It is found that the job is not suitable for a girl like her./ The job is found to be not suitable for a girl like her.

14.It was explained that this powerful engine pulled the train.

15.I was told that his football team had played well last season.

Câu 4.

1.I had the gate painted last week.

2.She will have her car washed tomorrow.

3.They have the story told again.

4.John gets his shirt cleaned.

5.Anne has had her composition typed.

6.Rick will have his hair cut.

7.I will get a new dress made.

8.He had his car repaired.

9.She often gets the heater maintained.

10.They had the shoplifter arrested.

11.Are you going to have your shoes repaired?

12.I must have my teeth checked.

13.She will have her dog examined.

14.We had this photograph taken when we were on holiday last summer.

15.The Greens had their carpet cleaned.

Từ khóa:

  • bài tập về câu bị đông có đáp án 
  • bài tập về câu trực tiếp gián tiếp
  • bài tập về câu bị đông đặc biệt có đáp án
  • bài tập câu bị đông trong tiếng anh có đáp án
  • bài tập câu bị đông trong tiếng anh lớp 8
  • bài tập câu bị đông trong tiếng anh lớp 10
  • bài tập câu bị đông trong tiếng anh lớp 9
  • bài tập passive voice có đáp án
Gửi nhận xét!

BÌNH LUẬN TỪ THÀNH VIÊN
  • Lê Phương Thảo 3 Ngày qua

    rất ổn và mình rất hài lòng

    Trả lời
  • Nguyễn Đăng Mạnh 1 Tuần qua

    rất hay, rất bổ ích

    Trả lời
  • HUYNH ANH 1 Tuần qua

    bai tâp

    Trả lời
  • A.R.M.Y muôn năm... 1 Tuần qua

    A.R.M.Y is the best!!!!!!!!!

    Trả lời
  • Huy Kaser 1 Tháng qua

    tuyệt đấy cô

    Trả lời
  • Libra 1 Tháng qua

    Thank you so much... I love you pặc pặc

    Trả lời
  • Libra 1 Tháng qua

    Thank you so much... I loce you pặc pặc

    Trả lời
  • huy 1 Tháng qua

    raats bô ích cho minh vì nó có trong ti học kì của mình

    Trả lời
  • giang 2 Tháng qua

    dịch các các câu sau sang câu bị động
    1. nhiều xe hơi trung quốc được bán ở việt nam
    2. cô ấy được tặng một món quà đắt tiền vào tối hôm qua

    Trả lời
  • Do Thi H 2 Tháng qua

    tot qua

    Trả lời