Academy.vn * Học tiếng anh * Hướng dẫn cách chia thì trong tiếng anh

Hướng dẫn cách chia thì trong tiếng anh

2016-08-17 22:07:26

Cấu trúc, dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng các thì hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn…. Học cách chia thì trong tiếng anh đơn giản và chính xác nhất.

12 thì trong tiếng anh và cấu trúc, cách dùng

Trước khi đi vào học chia các thì trong tiếng anh, chúng ta tìm hiểu sơ qua về công thức, cách sử dụng các thì trong tiếng anh.

1. Thì hiện tại đơn

* Cấu trúc:

  • (+) S + V/ V(s;es) + Object…
  • (-) S do/ does not + V +…
  • (?) Do/ Does + S + V

* Cách dùng:

  • Diễn tả hành động xảy ra ở hiện tại: i am here now
  • Diễn tả thói quen ở hiện tại: i play soccer
  • Sự thật hiển nhiên;Chân lí ko thể phủ nhận: the sun rises in the east

* Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: trạng từ đi kèm: always; usually; often; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely; every…

Cách chia thì hiện tại đơn ở số nhiều:

Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn, “động từ thường” được chia bằng cách:

-Giữ nguyên hình thức nguyên mẫu của động từ khi chủ ngữ là “I / You / We / They và các chủ ngữ số nhiều khác”

-Thêm “s” hoặc “es” sau động từ (Vs/es) khi chủ ngữ là “He / She / It và các chủ ngữ số ít khác”

+Phần lớn các trường hợp thì động từ khi chia với chủ ngữ số ít đều được thêm “s”, ngoại trừ những từ tận cùng bằng “o,x, ch, z, s, sh” thì ta thêm “es” vào sau động từ.

+Khi động từ tận cùng là “y” thì đổi “y” thành “I” và thêm “es” vào sau động từ

2. Thì hiện tại tiếp diễn:

* Công thức:

  • (+) S + is/am/are + Ving
  • (-) S + is/am/are not + Ving
  • (?) Is/Am/ Are + S + Ving

* Cách sử dụng:

  • Đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định ở hiện tại
  • Sắp xảy ra có dự định từ trước.
  • Không dùng với các động từ chi giác như: SEE; HEAR; LIKE; LOVE…

* Dấu hiệu nhận biết: trạng từ đi kèm: At the moment; at this time; right now; now; ……..

3. Thì hiện tại hoàn thành:

* Cấu trúc:

  • (+) S + have/has + PII
  • (-) S + have/has not + PII
  • (?) Have/ Has + S + PII

* Cách dùng:  Xảy ra trong qúa khứ, kết quả liên quan đến hiện tại.( Nhấn mạnh đến kết quả của hành động)

* Dấu hiệu nhận biết: trạng từ: just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so far; until now; up to now; up to present..

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

* Cấu trúc:

  • (+) S + have/has been + Ving
  • (-) S + have/has been + Ving
  • (?) Have/Has + S + been + Ving

* Cách dùng: Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. ( Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)

* Dấu hiệu nhận biết: trạng từ đi kèm: just; recently; lately; ever; never; since; for….

5. Thì quá khứ đơn:

* Cấu trúc:

  • (+) S + Ved/ PI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc.
  • (-) S + didn’t + V
  • (?) Did + S + V

* Cách dúng:

  • Xảy ra và chấm dứt hoán toàn trong quá khứ.
  • Nhiều hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
  • Trong câu điều kiện loại 2.

* Dấu hiệu nhận biết: trạng tù đi kèm: Yesterday; the day before yesterday; ago; already; last; in + mốc thời gian trong quá khứ.

6. Thì quá khứ hoàn thành:

* Công thức:

  • (+) S + had + PII
  • (-) S + had not + PII
  • (?) Had + S + PII

*Cách sử dụng:

  • Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong QK ( hành động xảy ra trước dùng QKHT; hành động xảy ra sau dùng QKĐ)
  • Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.
  • Trong câu điều kiện loại 3.

* Dấu hiệu nhận biết: trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; never; ever; until…

7. Thì quá khứ tiếp diễn:

* Cấu trúc:

  • (+) S + was/ were + Ving
  • (-) S + was / were not + Ving.
  • (?) Was/ Were + S + Ving.

* Cách dùng:

  • Các hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ
  • Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
  • 1 hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.

* Dấu hiệu nhận biết: dựa trên các từ nối đi kèm: While; when.

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (ít dùng):

* Cấu trúc:

  • (+) S + had been + Ving
  • (-) S + hadn’t been + ving
  • (?) Had + S + been + Ving

* Cách dùng: Chỉ hành động đã và đang diễn ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ ( nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)

* Trạng từ: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; ever; until…

9. Thì tương lai đơn:

* Công thức:

  • (+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các
  • (-) S + will/ shall not + V ngôi nhưng shall dùng với “ I” và “WE” )
  • (?)Will / Shall + S + V

* Cách sử dụng:

  • Sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước.
  • Câu yêu cầu; đề nghị; lời hứa; dự đoán cho tương lai.
  • Trong câu điều kiện loại 1.

* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai…

10. Thì tương lai gần:

* Cấu trúc:

  • (+) S + is/am/are + going to + V
  • (-) S + is/am/ are not + going to + V
  • (?)Is/Am/ Are + S + going to + V

* Cách dùng:

  • Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước.
  • Chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước.

* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai…

10. Thì tương lai tiếp diễn

* Công thức:

  • (+) S + will / shall + be + Ving
  • (-) S + will / shall not + be + Ving
  • (?) Will / Shall + S + be + Ving

* Cách dùng:

  • Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.
  • Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai.

* Trạng từ: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ thể để chia thì.

11. Thì tương lai hoàn thành

* Cấu trúc:

  • (+) S + will / shall + have + PII
  • (-) S will/ shall not + have + PII
  • (?) Will / Shall + S + have + PII

* Cách sử dụng:

  • Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai.
  • Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai.

* Trạng từ: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ.

12.Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

* Công thức:

  • (+) S + will have been + Ving
  • (-) S + won’t have been + Ving
  • (?) (How long) + will + S + have been + Ving

*Cách dùng:

  • Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )
  • Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai.

* Dấu hiệu nhận biết: By the time + mệnh đề thời gian ở thì hiện tại; by + ngày/ giờ.

Chia thì trong tiếng anh như thế nào?

Phương pháp chia thì trong tiếng anh theo sơ đồ.

Phương pháp chia thì theo sơ đồ một trong những phương pháp mới đòi hỏi bạn phải tập cho quen mới có thể làm nhanh được. Nhìn vào sơ đồ bạn có thể thấy mũi tên theo chiều đứng là biểu thị cho cột mốc thời gian lúc hiện tại, mũi tên chiều ngang là biểu thị cho quá trình thời gian từ khóa khứ cho đến tương lai, phía bên trái là khu vực những chuyện đã xảy ra rồi, bên phải là khu vực những chuyện chưa xảy ra.

Khi gặp một câu về chia thì ta xem xét xem hành động trong đó thuộc khu vực nào trong 3 khu vực sau:

  • - Xảy ra suốt quá trình thời gian
  • - Xảy ra rồi
  • - Đang xảy ra trước mắt
  • - Chưa xảy ra

Quy tắc cần nhớ khi chia thì trong tiếng anh

Nếu ta thấy hành động đó lúc nào cũng có, lúc trước cũng có, sau này cũng có, nói chung là trên biểu đồ thời gian chỗ nào cũng có nó thì ta phân loại chúng vào nhóm Xảy ra suốt quá trình thời gian, và ta chia thì hiện tại đơn cho nhóm này.

Nếu ta thấy hành động đó đã xãy ra rồi thì ta xếp chúng vào nhóm – Xảy ra rồi , nhóm này được biểu thị ở khu vực bên trái của sơ đồ gồm các thì sau : quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành

  • Đã hoàn tất có thời gian xác định: quá khứ đơn
  • Đã hoàn tất không có thời gian xác định : hiện tại hoàn thành
  • Có trước – sau  : quá khứ hoàn thành cho hành động trước và quá khứ đơn cho hành động sau.

Nếu ta thấy hành động đó đang xảy ra trước mắt, ta xếp vào nhóm Đang xảy ra trước mắt và dùng hiện tại tiếp diễn.

Nếu ta thấy hành động đó chưa xảy ra rồi thì ta xếp chúng vào nhóm – Chưa xảy ra. Nhóm này nằm khu vực bên phải sơ đồ:

Nếu có 2 hành động trước -sau thì hành động xảy ra trước dùng tương lai hoàn thành, hành động xảy ra saudùng tương lai đơn

Lưu ý nếu trước mệnh đề có chữ “khi” ( when, as, after, before, by the time…) thì không được dùng will

Ví dụ 1:

When  a child, I usually (walk) to school.

Câu này nếu học vẹt, thấy usually thì vội chia hiện tại đơn là tiêu. Phân tích coi sao: when a child ( khi tôi còn nhỏ) vậy là chuyện xảy ra rồi =>Nếu làm trắc nghiệm thì các em loại hết các thì bên phải sơ đồ (các thì  tương lai, hiện tại), không có ý nói trước- sau nên loại luôn quá khứ hoàn thành, chỉ còn lại hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn thôi. Thấy có thời gian xác định ( when a child) nên dung quá khứ đơn – xong Very Happy

Ví dụ 2:

When I came, he ( already go) for 15 minutes.

Câu này cũng vậy, nếu làm theo thói quen  thấy already cứ chí hiện tại hoàn thành là sai. Phải xem xét 2 hành động, khi tôi đến, anh ta đã đi rồi=> 2 hành động trước sau => hành động xảy ra trước chia quá khứ hoàn thành => had already gone.

Học cách chia thì trong tiếng anh theo cách dùng chứ không theo dấu hiệu.

Thông thường người học thường có thói quen chia thì dựa theo dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng anh. Ví dụ thấy chữ ago là thì quá khứ đơn, chữ usually là thì hiện tại đơn. Những cách này thương chỉ chính xác khi học ở trình độ sơ cấp và thường khiến người dùng áp dụng cho tất cả những trường hợp sau này. Chính vì điều này đã dẫn tới những trường hợp không hiểu nổi là tại sao gặp chữ usually mà lại chia thì quá khứ đơn.

Các dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng anh thường được dùng để biết về ngữ cảnh. Thông thường sẽ có 2 cách để áp dụng trong cách chia thì đơn giản hơn:

Cách1 : Đối với những câu dễ , đơn giản, chỉ cần dựa theo dấu hiệu mà làm

Cách 2 : Đối với những câu khó, phức tạp họ mới sử dụng cách phân tích theo ngữ cảnh.

tu khoa

  • cách chia thì trong tiếng anh
  • các thì trong tiếng anh và dấu hiệu nhận biết
  • 12 thì trong tiếng anh cô mai phương
  • 12 thì trong tiếng anh và dấu hiệu nhận biết