Academy.vn * Học tiếng anh * Thì quá khứ đơn trong tiếng anh: cấu trúc, cách dùng và bài tập

Thì quá khứ đơn trong tiếng anh: cấu trúc, cách dùng và bài tập

2016-09-28 15:01:00

Định nghĩa, công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết và các chia động từ ở thì QKĐ. Tham khảo bài tập thì quá khứ đơn trong tiếng anh có đáp án chuẩn nhất.

Thì quá khứ đơn là gì?

Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

Công thức thì quá khứ đơn trong tiếng anh

Với động từ "Tobe" Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

  • Khẳng định: S + was/ were

CHÚ Ý: S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S = We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ: - I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)

- They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

  • Phủ định: S + was/were + not

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý: - was not = wasn’t

- were not = weren’t

Ví dụ: - She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

-We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

  •  Câu hỏi: Were/ Was + S  ?

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ: - Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

- Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Thì quá khứ đơn trong tiếng anh: cấu trúc, cách dùng và bài tập

Với động từ thường

  • Khẳng định: + V-ed

Ví dụ: - We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

- He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

  •  Phủ định:S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ: - He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

- We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

  • Câu hỏi:Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ: - Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?) Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

- Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?) Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

Cách sử dụng thì quá khứ đơn trong tiếng anh

  • Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: - They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)

Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

- The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

Dấu hiệu nhận biết thì QKĐ

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

- yesterday (hôm qua)

- last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

- ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

- when: khi (trong câu kể)

Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

  •  Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

- Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

- Ví du:           watch – watched        turn – turned                        want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ:             type – typed              smile – smiled           agree – agreed

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ:             stop – stopped          shop – shopped        tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed              travel – travelled                  prefer - preferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

- Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ:             play – played                        stay - stayed

- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ:             study – studied         cry - cried

  •  Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

Ví dụ: go – went       get – got         see – saw       buy – bought.

Nếu bạn còn băn khoăn và chưa hiểu rõ về cách dùng, cách chia động từ ở thì quá khứ đơn thì hãy đăng ký ngay khóa học tiếng anh dành cho người mất căn bản tại cổng đào tạo trực tuyến Academy.vn để được thầy Tuấn Anh hưỡng dẫn chi tiết về cách dùng cũng như áp dụng thì quá khứ đơn chính xác hơn khi làm bài tập nhé!

Bài tập thì quá khứ đơn trong tiếng anh có đáp án

Câu 1: Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn :

1. It/ be/ cloudy/ yesterday.

2. In 1990/ we/ move/ to another city.

3. When/ you/ get/ the first gift?

4.She/ not/ go/ to the church/ five days ago.

5. How/ be/ he/ yesterday?

6. and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?

7. They/ happy/ last holiday ?

8. How/ you/ get there?

9. I/ play/ football/ last/ Sunday.

10. My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.

11. Tyler/ visit/ his/ grandmother/ last/ month.

12. Joni/ go/ zoo/ five/ day/ ago.

13. We/ have/ fun/ yesterday.

14. My/ father/ not/ at the office/ the day/ before yesterday.

Câu 2. : Lựa chọn và điền dạng đúng của từ :

teach cook want spend ring

be sleep study go write

She.....out with her boyfriend last night.

Laura.....a meal yesterday afternoon.

Mozart.....more than 600 pieces of music.

I.....tired when I came home.

The bed was very comfortable so they.....very well.

Jamie passed the exam because he.....very hard.

My father.....the teenagers to drive when he was alive.

Dave.....to make a fire but there was no wood.

The little boy.....hours in his room making his toys.

The telephone.....several times and then stopped before I could answer it.

Câu 3: Chia động trong ngoặc đúng dạng thì quá khứ đơn :

Snow White was the daughter of a beautiful queen, who died when the girl (be)1........... young. Her father (marry)2.............again, but the girl’s stepmother was very jealous of her because she was so beautiful. The evil queen (order)3.............a hunter to kill Snow White but he couldn’t do it because she was so lovely. He (chase)4.............her away instead, and she (take)5.............refuge with seven dwarfs in their house in the forest. She (live)6.............with the dwarfs and took care of them and they (love)7.............her dearly. Then one day the talking mirror (tell)8.............the evil queen that Snow White was still alive. She (change)9.............herself into a witch and (make)10.............a poisoned apple. She (go)11.............to the dwarfs’ house disguised as an old woman and tempted Snow White to eat the poisoned apple, which (put)12.............her into an everlasting sleep. Finally, a prince (find)13.............her in the glass coffin where the dwarfs had put her and woke her up with a kiss. Snow White and the prince (be)14.............married and lived happily ever after.

Đáp án bài tập

Câu 1:

It was cloudy yesterday.

In 1990, we moved to another city.|In 1990 we moved to another city.

When did you get the first gift?

She did not go to the church five days ago.|She didn't go to the church five days ago.

How was he yesterday?

Did Mr. and Mrs. James come back home and have lunch late last night?

Were they happy last holiday?

How did you get there?

I played football last Sunday.

My mother made two cakes four days ago.

Tyler visited his grandmother last month.

Joni went to the zoo five days ago.

We had fun yesterday.

My father was not at the office the day before yesterday.|My father wasn't at the office the day before yesterday.

Câu 2:

went
cooked
wrote
Iwas tired
slept
studied
taught
wanted
spent
rang

Câu 3 :

Snow White was the daughter of a beautiful queen, who died when the girl (be)1--> was young. Her father (marry)2--> married again, but the girl’s stepmother was very jealous of her because she was so beautiful. The evil queen (order)3--> ordered a hunter to kill Snow White but he couldn’t do it because she was so lovely. He (chase)4--> chased her away instead, and she (take)5--> took refuge with seven dwarfs in their house in the forest. She (live)6--> lived with the dwarfs and took care of them and they (love)7--> loved her dearly. Then one day the talking mirror (tell)8--> told the evil queen that Snow White was still alive. She (change)9--> changed herself into a witch and (make)10--> made a poisoned apple. She (go)11--> went to the dwarfs’ house disguised as an old woman and tempted Snow White to eat the poisoned apple, which (put)12--> put her into an everlasting sleep. Finally, a prince (find)13--> found her in the glass coffin where the dwarfs had put her and woke her up with a kiss. Snow White and the prince (be)14--> were married and lived happily ever after.

Từ khóa:

  • cấu trúc thì quá khứ hoàn thành
  • cách dùng thì quá khứ đơn
  • cấu trúc thì hiện tại đơn
  • bài tập thì quá khứ đơn có đáp án
  • bài tập thì quá khứ đơn lớp 7
  • bài tập trắc nghiệm thì quá khứ đơn
  • bài tập thì quá khứ đơn với tobe
Gửi nhận xét!

BÌNH LUẬN TỪ THÀNH VIÊN
  • Huyền còi 1 Tuần qua

    Rất....hay hay vl...(cái này thì kon nên pin)

    Trả lời
  • Phương Hà 1 Tuần qua

    Rất tuyệt

    Trả lời
  • không cần biết 1 Tuần qua

    như mày mới không biết

    Trả lời
  • Vương 2 Tuần qua

    Ngu mới không hiểu

    Trả lời
  • Vương 2 Tuần qua

    Ngu mới không hiểu

    Trả lời
  • Nguyễn Dương Gia Trí 3 Tuần qua

    Bài học rất là bổ ích

    Trả lời
  • Lê Thị Trà My 1 Tháng qua

    Không hiểu chi hết
    dở ẹc

    Trả lời
  • Vũ Thị Hồng Nhung 1 Tháng qua

    Tôi thấy bài học này khá bổ ích nhưng có một số chỗ tôi không hiểu mấy.Có thể giải thích rõ hơn không.

    Trả lời
  • Trang 4 Tháng qua

    chưa có câu hỏi có từ where

    Trả lời